NHỮNG NỘI DUNG CẦN LƯU Ý ĐỐI VỚI TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH, MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN
1. Giá trị, tiến độ đặt cọc, thanh toán đối với mua bán nhà ở hình thành trong tương lai
a. Đặt cọc: Chủ đầu tư dự án bất động sản chỉ được thu tiền đặt cọc không quá 5% giá bán, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng từ bên đặt cọc để mua, thuê mua khi nhà ở, công trình xây dựng đã có đủ các điều kiện đưa vào kinh doanh theo quy định của Luật này. Thỏa thuận đặt cọc phải ghi rõ giá bán, cho thuê mua (Khoản 5 Điều 23 Luật Kinh doanh Bất động sản 2023).
b. Thanh toán: được thực hiện nhiều lần.
i. Lần đầu không quá 30% giá trị hợp đồng bao gồm cả tiền đặt cọc.
ii. Những lần tiếp theo phải phù hợp với tiến độ xây dựng nhưng tổng số không quá 70% giá trị hợp đồng khi chưa bàn giao nhà ở. Trường hợp bên bán là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thì tổng số không quá 50% giá trị hợp đồng.
iii. Sau khi bàn giao, nếu bên mua chưa được cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì bên bán không được thu quá 95% giá trị hợp đồng; giá trị còn lại được thanh toán khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai cho bên mua, thuê mua.
Điều 25 Luật Kinh doanh Bất động sản 2023
2. Điều kiện của Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản phải đáp ứng:
a. Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã, có ngành, nghề kinh doanh bất động sản, ngoại trừ:
b. Cá nhân kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ thì không phải thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật. Cụ thể phải đáp ứng các điều kiện sau:
i. Không thuộc trường hợp phải lập dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về xây dựng, nhà ở;
ii. Không thuộc trường hợp có giá trị quá 300 tỷ đồng trên một hợp đồng và có số lần giao dịch quá 10 lần trong một năm. Trường hợp giao dịch 01 lần trong một năm thì không tính giá trị.
Điều 7 Nghị định 96/2024/NĐ-CP
c. Tổ chức, cá nhân bán nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng không nhằm mục đích kinh doanh hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng dưới mức quy mô nhỏ thì không phải tuân thủ các quy định của Luật này nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật
Điều 9 Luật Kinh doanh Bất động sản 2023
d. Phải có quy chế hoạt động dịch vụ môi giới bất động sản;
e. Phải có cơ sở vật chất, kỹ thuật đáp ứng yêu cầu hoạt động theo quy định của Chính phủ, cụ thể:
i. Cơ sở vật chất là địa điểm, trụ sở hoạt động của doanh nghiệp; có tên, địa chỉ giao dịch ổn định trên 12 tháng.
ii. Cơ sở kỹ thuật là hệ thống các máy móc, thiết bị phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp.
(Điều 18 Nghị định 96/2024/NĐ-CP)
f. Có tối thiểu 01 cá nhân có chứng chỉ môi giới bất động sản;
g. Trước khi hoạt động kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản gửi thông tin về doanh nghiệp đến cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh nơi thành lập doanh nghiệp để được đăng tải trên hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định của Luật này.
Khoản 1 Điều 61 Nghị định 96/2024/NĐ-CP
3. Điều kiện đối với môi giới cá nhân
a. Môi giới cá nhân không được hành nghề tự do — phải “gắn” với doanh nghiệp. Theo đó, cá nhân hành nghề môi giới bất động sản phải:
i. Có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản và
ii. Phải hành nghề trong một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản hoặc một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản.
Khoản 2 Điều 61 Nghị định 96/2024/NĐ-CP
b. Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản phải đáp ứng các điều kiện
i. Đã qua sát hạch về kiến thức môi giới bất động sản.
- Điều kiện để được thi sát hạch: Có giấy chứng nhận hoàn thành khóa học quản lý đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản;
- Có trình độ tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên;
- Đã nộp hồ sơ đăng ký dự thi và kinh phí dự thi cho đơn vị tổ chức kỳ thi sát hạch.
Khoản 1 Điều 70 Luật Kinh doanh bất động sản 2023
ii. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
iii. Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang bị tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định.
Khoản 2 Điều 70 Luật Kinh doanh bất động sản 2023
c. Một số quy định về việc tổ chức thi và cấp chứng chỉ:
i. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) có trách nhiệm tổ chức kỳ thi sát hạch (viết tắt là kỳ thi) và cấp chứng chỉ.
Điều 19 Nghị định 96/2024/NĐ-CP
ii. Chứng chỉ có giá trị sử dụng trên phạm vi cả nước trong thời hạn 05 năm kể từ ngày được cấp. Khoản 4 Điều 31 Nghị định 96/2024/NĐ-CP
iii. Người có chứng chỉ hết hạn, hoặc gần hết hạn nếu muốn cấp lại chứng chỉ thì phải thi sát hạch.
- Trường hợp đăng ký dự thi lại tại địa phương đã cấp chứng chỉ thì chỉ phải thi phần kiến thức cơ sở theo quy định tại Nghị định này để được cấp chứng chỉ, số chứng chỉ theo số cũ, chứng chỉ ghi rõ trên trang 01 là cấp lần thứ hai, lần thứ ba.
- Trường hợp đăng ký dự thi ở địa phương khác thì phải thực hiện thủ tục thi sát hạch như cấp chứng chỉ mới nhưng chỉ phải thi phần kiến thức cơ sở.
-------------------------------------------------------------------------
CÔNG TY TNHH MOWIS
MST: 0316400318
ĐC: Tòa nhà Newton Residence, 38 Trương Quốc Dung, Phường Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh.
Website: http://mowis.vn/default.aspx
#MOWIS #KinhDoanhBatDongSan #MoiGioiBatDongSan