NHỮNG QUY ĐỊNH MỚI VỀ LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 2025 (CÓ HIỆU LỰC ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01/10/2025)

NHỮNG QUY ĐỊNH MỚI VỀ LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 2025
(CÓ HIỆU LỰC ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01/10/2025)

 

Theo quy định tại Luật Thuế TNDN 2025, có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2025
1. Doanh nghiệp nước ngoài mở rộng phạm vi chịu thuế (Điều d Khoản 2 Điều 2 Luật Thuế TNDN 2025)
Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, bao gồm cả các doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số, nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.


2. Bổ sung các khoản thu nhập chịu Thuế (Điều 3 Luật Thuế TNDN 2025)

a. Các khoản tài trợ, tặng cho bằng tiền hoặc hiện vật nhận được.
b. Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, điều chuyển khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.


3. Trường hợp được bù trừ số lỗi vào thu nhập chịu thuế (Khoản 3 Điều 7 Luật Thuế TNDN 2025)
Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế thì thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh. Trường hợp có hoạt động sản xuất, kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn (trừ thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư không bù trừ với thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế). Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động sản xuất, kinh doanh còn thu nhập.


4. Các khoản chi phí được trừ (Điều 9 Luật Thuế TNDN 2025)
a. Khoản chi thực tế cho người được biệt phái tham gia quản trị, điều hành, kiểm soát tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc.
b. Một số khoản chi phục vụ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhưng chưa tương ứng với doanh thu phát sinh trong kỳ theo quy định của Chính phủ
c. Một số khoản chi hỗ trợ xây dựng công trình công cộng, đồng thời phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
d. Chi phí liên quan đến việc giảm phát thải khí nhà kính nhằm trung hòa các-bon và net zero, giảm ô nhiễm môi trường, đồng thời liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
e. Một số khoản đóng góp vào các quỹ được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và quy định của Chính phủ;


5. Bổ sung các trường hợp miễn thuế
a. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải, chuyển nhượng tín chỉ các-bon lần đầu sau khi phát hành của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải, tín chỉ các-bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng trái phiếu xanh lần đầu sau khi phát hành (Khoản 10 Điều 4 Luật Thuế TNDN 2025).
b. Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 50 tỷ đồng thành lập mới từ hộ kinh doanh được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 02 năm liên tục kể từ khi có thu nhập chịu thuế (Khoản 4 Điều 15 Luật Thuế TNDN 2025).
c. Tổ chức khoa học và công nghệ công lập, cơ sở giáo dục đại học công lập hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận được miễn thuế theo quy định của Chính phủ.


6. Sửa đổi quy định về miễn, giảm Thuế TNDN (Điều 14 Luật Thuế TNDN 2025)
a. Miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 09 năm tiếp theo đối với:
- Thu nhập được hưởng ưu đãi thuế suất 10%;
- Thu nhập của doanh nghiệp (hoạt động trong lĩnh vực Xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường) thuộc địa bàn Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khó khăn; trường hợp không thuộc địa bàn nêu trên thì được miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 05 năm tiếp theo.
b. Miễn thuế tối đa 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 04 năm tiếp theo đối với các thu nhập được hưởng ưu đãi thuế suất 17%.
c. Đối với các dự án đầu tư mới thuộc đối tượng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt, Thủ tướng Chính phủ có thể quyết định kéo dài thời gian miễn thuế, giảm thuế tối đa không quá 1,5 lần thời gian quy định.
d. Thời gian miễn, giảm thuế được tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án. Trường hợp không có TNCT trong 3 năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án thì thời gian miễn, giảm thuế sẽ được tính từ năm thứ 4.


7. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (Điều 10 Luật Thuế TNDN 2025)
a. Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng: Thuế suất 15%.
b. Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng: Thuế suất 17%.
c. Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: Thuế suất 20%.
d. Một số trường hợp khác:
i. Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;
ii. Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.


8. Bên cạnh đó, Luật Thuế TNDN 2025 cũng quy định các trường hợp được Thuế suất ưu đãi tại Điều 13 với các thuế suất ưu đãi như:
a. Thuế suất 10% trong 15 năm: đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện Dự án đầu tư mới (về các lĩnh vực Ứng dụng công nghệ cao, đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao; Sản xuất sản phẩm phần mềm; sản xuất sản phẩm an toàn thông tin mạng và cung cấp dịch vụ an toàn thông tin mạng; Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển;…); Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư Có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 12.000 tỷ đồng và thực hiện giải ngân tổng vốn đầu tư đăng ký không quá 05 năm kể từ ngày được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, Sử dụng công nghệ đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, Dự án đầu tư thuộc đối tượng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt;…
b. Thuế suất 10% đối với: Thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động thuộc ngành, nghề nuôi trồng lâm sản, cây rồng, rừng trồng,… tại địa bàn ưu đãi thuế; Thu nhập của nhà xuất bản từ hoạt động xuất bản theo quy định của Luật Xuất bản; Thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp; Thu nhập của cơ quan báo chí;…
c. Thuế suất 15% đối với: thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động có sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản.
d. Thuế suất 17% trong thời gian 10 năm đối với: Dự án đầu tư mới thuộc ngành, nghề ưu đãi (Sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản; Sản xuất, lắp ráp ô tô; sản xuất sản phẩm công nghệ số khác; Đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa); Dự án đầu tư mới thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; Dự án đầu tư mới tại khu kinh tế không nằm trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.
e. Thuế suất 17% đối với: thu nhập của Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, ngân hàng hợp tác xã.

Ngoài ra, theo DỰ THẢO Nghị định hướng dẫn Luật Thuế TNDN 2025, một trong các điều kiện để doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế là phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên.
Điều này có bước thay đổi so với quy định hiện hành tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định một trong các điều kiện để doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế là khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Tuy nhiên, đây chỉ mới là dự thảo đề xuất, cần chờ thời gian chốt nội dung và ban hành để có sự áp dụng chính thức khi Nghị định có hiệu lực.

-----------------------------------------------------------

CÔNG TY TNHH MOWIS

MST: 0316400318

ĐC: Tòa nhà Newton Residence, 38 Trương Quốc Dung, Phường Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh.

Website: http://mowis.vn/default.aspx 

#MOWIS  #DIEMMOILUATTHUETNDN2025